MỚI NHẤT!

Đọc nhanh >>

Dự thảo hướng dẫn thủ tục nhận hỗ trợ theo Nghị quyết 42 cho từng đối tượng lao động mất việc vì Covid-19 ra sao?

Bạn có nằm trong diện được hỗ trợ không, cần phải chuẩn bị gì, nộp hồ sơ ở đâu?

Lao động tự do

Điều kiện: Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (Lao động tự do) bị mất việc làm.

Không có đất sản xuất nông nghiệp;

Mất việc làm và không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn nghèo quốc gia quy định tại Quyết định 59/2015 của Thủ tướng.

Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú từ ba tháng trở lên trước ngày 01/4/2020 tại địa phương đề nghị hỗ trợ.

Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/ tháng theo hàng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4-6/2020.

Cách đăng ký: Lao động tự do phải khai một biểu mẫu theo quy định của cơ quan chức năng và gửi UBND xã nơi cư trú hợp pháp.

Lao động có hợp đồng lao động nhưng bị tạm dừng hoặc nghỉ việc

Điều kiện: Người Lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 1 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương;

Mức hỗ trợ: 1.800.000 đồng/người/ tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương theo hàng tháng tùy theo tình hình thực tế diễn biến dịch, tính từ ngày 1/4/2020 và không quá 3 tháng.

Cách đăng ký: 

+ Người lao động phải có đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu của cơ quan chức năng) gửi đến chủ doanh nghiệp.

+ Đối với trường hợp doanh nghiệp có quy mô trên 100 lao động hoặc dưới 100 lao động thì người sử dụng lao động gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ lần lượt trực tiếp đến Sở LĐ-TB&XH, Phòng LĐ-TB&XH nơi đặt trụ sở, văn phòng đại diện.

Ngoài Nghị quyết 42, trong trường hợp người lao động có hợp đồng lao động, sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nếu đủ điều kiện theo luật định, người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. 

Hồ sơ:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; 

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

4. Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân và sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Sau khi có đủ hồ sơ, người lao động thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh

Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp (không phụ thuộc vào nơi đang ở hay nơi đang làm việc).

Bước 2. Giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu tiên cho người lao động kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN. Đóng đủ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp; sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Dự thảo hướng dẫn thủ tục nhận hỗ trợ theo Nghị quyết 42 cho từng đối tượng lao động mất việc vì Covid-19 ra sao? - Ảnh 2.

Hoàng An

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên